ba xuân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ba tháng mùa xuân: Nghĩa gốc, chỉ ba tháng trong mùa xuân (tháng Giêng, tháng Hai, tháng Ba âm lịch), tượng trưng cho vẻ đẹp, sự tươi mới và tràn đầy sức sống.
- Tuổi xuân, tuổi trẻ: Chỉ khoảng thời gian thanh xuân tươi đẹp và tràn đầy nhiệt huyết của đời người.
- Cha mẹ (nghĩa ẩn dụ, cổ): Dùng để chỉ công ơn sinh thành, dưỡng dục to lớn của cha mẹ, được ví như ân huệ của ba tháng xuân đem lại sự sống cho vạn vật.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa gốc):
- Cảnh sắc ba xuân thật tươi đẹp. (Cảnh sắc ba tháng mùa xuân thật tươi đẹp.)
- Hoa nở rộ trong khoảng ba xuân. (Hoa nở rộ trong khoảng ba tháng mùa xuân.)
Danh từ (nghĩa ẩn dụ chỉ cha mẹ):
- Công ơn ba xuân cao tựa núi Thái Sơn. (Công ơn cha mẹ cao tựa núi Thái Sơn.)
- Phận làm con phải nhớ ơn ba xuân. (Phận làm con phải nhớ ơn cha mẹ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ơn ba xuân": Công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.
- Đền đáp ơn ba xuân là trách nhiệm của người con hiếu thảo. (Đền đáp công ơn cha mẹ là trách nhiệm của người con hiếu thảo.)
"Nhớ ba xuân": Nhớ về công ơn hoặc hình bóng cha mẹ.
- Xa quê, anh ấy luôn nhớ ba xuân. (Xa quê, anh ấy luôn nhớ về cha mẹ.)
Biến thể và từ gần giống
Xuân (danh từ): Mùa xuân; tuổi trẻ; sức sống.
- Tuổi xuân trôi qua thật nhanh. (Tuổi trẻ trôi qua thật nhanh.)
Song thân (danh từ, trang trọng): Cha mẹ.
- Anh ấy luôn hiếu kính song thân. (Anh ấy luôn hiếu kính cha mẹ.)
Từ đồng nghĩa
- Cha mẹ: Người sinh thành và nuôi dưỡng.
- Phụ mẫu (từ Hán Việt, trang trọng): Cha mẹ.
- Song đường (từ Hán Việt, trang trọng): Cha mẹ.
Thành ngữ liên quan
- Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra: Thành ngữ ca ngợi công ơn to lớn của cha mẹ, thường đi cùng hoặc có ý nghĩa tương đồng với khái niệm "ơn ba xuân".
- Ơn sinh thành: Ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ.
- ba tháng xuân, tuổi xuân